CÂU LỆNH FORMAT PHIẾU IN
1. Số lượng
// số lượng ở cột
Replace(Replace(Replace(FormatString('{0:#,0.00;;0.00}',[SoLuong]), ',', ' '),'.',','),' ','.')// Số lượng ở sum cột
Replace(Replace(Replace(FormatString('{0:#,#.00}',sumSum([SoLuong])), ',', ' '),'.',','),' ','.')// xử lý được: (0,95 thay vì ,95) && (0.00=>trắng)
{0:#,0.00;(#,0.00); }
//Nó được chia làm 3 phần ngăn cách bởi dấu chấm phẩy ;
// tương ứng với: [Số dương] ; [Số âm] ; [Số không]
/*
1. Cấu trúc tổng quát
{0: Phần_Dương ; Phần_Âm ; Phần_Số_Không }
Phần 1: #,0.00 (Dành cho số dương)
#: Ký tự đại diện cho chữ số (Digit placeholder).
Nếu số không có chữ số ở vị trí đó thì sẽ để trống (không hiện số 0 vô nghĩa ở đầu).
,: Dấu ngăn cách hàng nghìn (Thousand separator).
0.00: Buộc hiển thị ít nhất một chữ số trước dấu phẩy và luôn luôn hiện 2 chữ số thập phân.
Ví dụ: 1234.5 -> 1,234.50
Phần 2: (#,0.00) (Dành cho số âm)
Dấu ngoặc đơn (...): Định dạng này thường dùng trong kế toán tài chính. Thay vì hiện dấu trừ -, số âm sẽ được bao lại trong dấu ngoặc.
Quy tắc hiển thị số bên trong giống hệt phần số dương.
Ví dụ: -1234.5 -> (1,234.50)
Phần 3: (Dành cho số 0)
Khoảng trắng: Đây là một thủ thuật rất hay trong báo cáo.
Nếu giá trị bằng 0, chương trình sẽ không hiển thị gì cả
(chỉ hiện một khoảng trắng).
Điều này giúp báo cáo trông sạch sẽ hơn, người xem không bị rối mắt bởi quá nhiều số 0.
*/2. Đơn giá
3. Thành tiền việt nam
4.KIỂU NGÀY

5. Format nhiều loại font chữ trong 1 đoạn text
Last updated